Nút tĩnh mạch gan là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan

Nút tĩnh mạch gan là thủ thuật can thiệp nội mạch nhằm làm tắc có chủ đích các nhánh tĩnh mạch gan để điều chỉnh huyết động. Phương pháp này sử dụng kỹ thuật xâm lấn tối thiểu dưới hướng dẫn hình ảnh, giúp thay đổi phân bố máu trong gan.

Khái niệm nút tĩnh mạch gan

Nút tĩnh mạch gan là một thủ thuật can thiệp nội mạch được thực hiện có chủ đích nhằm làm tắc một hoặc nhiều nhánh tĩnh mạch gan bằng các vật liệu gây tắc chuyên dụng. Mục tiêu chính của thủ thuật là điều chỉnh dòng chảy tĩnh mạch trong gan để phục vụ cho điều trị hoặc hỗ trợ điều trị các bệnh lý gan phức tạp, đặc biệt trong bối cảnh phẫu thuật gan lớn hoặc can thiệp ung thư gan.

Khác với các can thiệp phẫu thuật truyền thống, nút tĩnh mạch gan thuộc nhóm kỹ thuật xâm lấn tối thiểu, được thực hiện qua đường mạch máu dưới hướng dẫn hình ảnh. Thủ thuật không yêu cầu mở ổ bụng, giúp giảm nguy cơ biến chứng và rút ngắn thời gian hồi phục cho người bệnh.

Trong thực hành lâm sàng hiện đại, nút tĩnh mạch gan thường được xem là một chiến lược hỗ trợ, không phải phương pháp điều trị đơn độc. Nó đóng vai trò điều chỉnh huyết động và sinh lý gan nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các can thiệp tiếp theo.

  • Thuộc nhóm can thiệp nội mạch
  • Thực hiện dưới hướng dẫn hình ảnh
  • Không cần phẫu thuật mở

Giải phẫu và vai trò của tĩnh mạch gan

Hệ tĩnh mạch gan có chức năng dẫn máu từ nhu mô gan trở về tim thông qua tĩnh mạch chủ dưới. Ở người trưởng thành, gan thường có ba tĩnh mạch gan chính là tĩnh mạch gan phải, tĩnh mạch gan giữa và tĩnh mạch gan trái, ngoài ra còn tồn tại nhiều nhánh phụ nhỏ với hình thái giải phẫu biến thiên.

Các tĩnh mạch gan thu nhận máu từ hệ xoang gan sau khi máu đã được trao đổi chất với tế bào gan. Do đó, hệ thống này giữ vai trò then chốt trong việc duy trì cân bằng áp lực, đảm bảo tưới máu gan và duy trì chức năng chuyển hóa bình thường.

Bất kỳ thay đổi nào trong dòng chảy của tĩnh mạch gan đều có thể ảnh hưởng trực tiếp đến áp lực xoang gan, sự phân bố máu trong gan và chức năng gan tổng thể. Đây là cơ sở sinh lý quan trọng để áp dụng các thủ thuật can thiệp lên hệ tĩnh mạch gan.

Thành phần Chức năng chính
Tĩnh mạch gan phải Dẫn máu từ thùy gan phải
Tĩnh mạch gan giữa Dẫn máu từ vùng trung tâm gan
Tĩnh mạch gan trái Dẫn máu từ thùy gan trái

Nguyên lý sinh lý bệnh của nút tĩnh mạch gan

Nguyên lý cốt lõi của nút tĩnh mạch gan là làm giảm hoặc ngăn dòng máu tĩnh mạch thoát ra khỏi một vùng gan xác định. Khi dòng máu bị chặn lại, áp lực tại vùng gan tương ứng tăng lên, dẫn đến thay đổi huyết động cục bộ và kích hoạt các cơ chế thích nghi sinh học.

Sự thay đổi này thường gây ra hiện tượng teo chức năng ở vùng gan bị nút và kích thích sự phì đại bù trừ ở phần gan còn lại. Cơ chế phì đại bù trừ liên quan đến tái phân bố dòng máu cửa, yếu tố tăng trưởng và đáp ứng tái tạo của tế bào gan.

Nguyên lý sinh lý bệnh này được khai thác có chủ đích trong các chiến lược điều trị nhằm tăng thể tích gan chức năng còn lại trước phẫu thuật hoặc kiểm soát các rối loạn huyết động trong gan.

  • Thay đổi dòng máu tĩnh mạch
  • Tái phân bố huyết động trong gan
  • Kích thích phì đại bù trừ

Chỉ định lâm sàng của nút tĩnh mạch gan

Nút tĩnh mạch gan là một thủ thuật có chỉ định chọn lọc, chỉ được áp dụng khi lợi ích tiềm năng vượt trội nguy cơ. Việc chỉ định đòi hỏi đánh giá toàn diện về giải phẫu gan, chức năng gan, mức độ tổn thương gan nền và tình trạng toàn thân của người bệnh.

Trong thực hành, thủ thuật này thường được sử dụng như một bước chuẩn bị trước phẫu thuật cắt gan lớn, đặc biệt ở những bệnh nhân có nguy cơ suy gan sau mổ do thể tích gan còn lại dự kiến không đủ.

Ngoài ra, nút tĩnh mạch gan còn được xem xét trong một số bối cảnh điều trị u gan hoặc rối loạn huyết động gan đặc biệt, khi các phương pháp khác không mang lại hiệu quả tối ưu.

  1. Chuẩn bị trước phẫu thuật cắt gan diện rộng
  2. Hỗ trợ điều trị u gan chọn lọc
  3. Can thiệp điều chỉnh huyết động gan

Quy trình kỹ thuật can thiệp

Thủ thuật nút tĩnh mạch gan được thực hiện trong môi trường phòng can thiệp mạch với hệ thống chẩn đoán hình ảnh hiện đại nhằm đảm bảo độ chính xác cao. Người bệnh thường được gây tê tại chỗ kết hợp an thần nhẹ, giúp duy trì sự hợp tác trong suốt quá trình can thiệp và hạn chế nguy cơ biến chứng do gây mê toàn thân.

Đường vào mạch máu phổ biến nhất là tĩnh mạch cảnh trong hoặc tĩnh mạch đùi. Sau khi đưa ống thông vào hệ tĩnh mạch chủ dưới, bác sĩ can thiệp sẽ tiếp cận nhánh tĩnh mạch gan mục tiêu dưới hướng dẫn của chụp mạch số hóa xóa nền (DSA) hoặc kết hợp với siêu âm can thiệp.

Khi đã xác định chính xác vị trí cần nút, vật liệu gây tắc được đưa vào một cách có kiểm soát để làm tắc hoàn toàn hoặc bán phần dòng chảy tĩnh mạch. Quá trình này được theo dõi liên tục nhằm tránh lan vật liệu sang các nhánh không mong muốn.

  • Tiếp cận qua tĩnh mạch trung tâm
  • Định vị nhánh tĩnh mạch gan mục tiêu
  • Gây tắc mạch có kiểm soát dưới hướng dẫn hình ảnh

Vật liệu sử dụng trong nút tĩnh mạch gan

Việc lựa chọn vật liệu gây tắc đóng vai trò quan trọng trong hiệu quả và độ an toàn của thủ thuật. Vật liệu cần đảm bảo khả năng gây tắc ổn định, dễ kiểm soát trong quá trình đưa vào và hạn chế phản ứng bất lợi với mô gan.

Các coils kim loại thường được sử dụng để gây tắc cơ học các nhánh tĩnh mạch lớn, trong khi keo sinh học hoặc các hạt gây tắc mạch phù hợp hơn với các nhánh nhỏ hoặc khi cần gây tắc lan tỏa. Mỗi loại vật liệu có đặc điểm riêng về khả năng tái thông và mức độ bền vững.

Lựa chọn vật liệu phụ thuộc vào mục tiêu điều trị, kích thước mạch máu và kinh nghiệm của ê-kíp can thiệp.

Vật liệu Đặc điểm chính
Coils kim loại Gây tắc cơ học, kiểm soát tốt
Keo sinh học Gây tắc nhanh, hiệu quả cao
Hạt gây tắc Phù hợp mạch nhỏ, phân bố đều

Lợi ích và hiệu quả điều trị

Một trong những lợi ích quan trọng nhất của nút tĩnh mạch gan là khả năng cải thiện điều kiện sinh lý gan trước các can thiệp lớn như phẫu thuật cắt gan. Bằng cách kích thích phì đại phần gan còn lại, thủ thuật giúp giảm nguy cơ suy gan sau mổ.

So với các phương pháp phẫu thuật trực tiếp, nút tĩnh mạch gan có mức độ xâm lấn thấp hơn, thời gian nằm viện ngắn và có thể lặp lại nếu cần thiết. Điều này đặc biệt có ý nghĩa đối với các bệnh nhân có dự trữ chức năng gan hạn chế.

Nhiều nghiên cứu lâm sàng cho thấy thủ thuật có thể làm tăng đáng kể thể tích gan chức năng trong thời gian tương đối ngắn, tạo điều kiện thuận lợi cho kế hoạch điều trị tiếp theo.

Nguy cơ và biến chứng có thể gặp

Mặc dù được đánh giá là tương đối an toàn, nút tĩnh mạch gan vẫn tiềm ẩn các nguy cơ và biến chứng nhất định. Các biến chứng thường gặp bao gồm đau vùng gan, sốt nhẹ và tăng men gan tạm thời sau can thiệp.

Những biến chứng nghiêm trọng hơn như nhiễm trùng, tổn thương mạch máu ngoài ý muốn hoặc suy gan cấp hiếm gặp nhưng có thể xảy ra, đặc biệt ở bệnh nhân có nền gan xơ hoặc chức năng gan kém.

Việc theo dõi sát sau thủ thuật và lựa chọn bệnh nhân phù hợp là yếu tố then chốt để giảm thiểu rủi ro và đảm bảo an toàn.

  • Đau và sốt sau can thiệp
  • Rối loạn chức năng gan tạm thời
  • Biến chứng mạch máu hiếm gặp

Hạn chế và hướng nghiên cứu tương lai

Nút tĩnh mạch gan là kỹ thuật đòi hỏi trang thiết bị hiện đại và đội ngũ chuyên môn cao, khiến khả năng triển khai còn hạn chế ở nhiều cơ sở y tế. Bên cạnh đó, không phải mọi bệnh nhân đều phù hợp với chỉ định của thủ thuật này.

Các nghiên cứu hiện nay tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình can thiệp, cải tiến vật liệu gây tắc và kết hợp nút tĩnh mạch gan với các phương pháp khác như nút tĩnh mạch cửa để tăng hiệu quả điều trị.

Trong tương lai, việc tích hợp dữ liệu hình ảnh, mô phỏng huyết động và trí tuệ nhân tạo được kỳ vọng sẽ giúp cá thể hóa chỉ định và nâng cao độ an toàn của thủ thuật.

Tài liệu tham khảo

  • de Baere, T., et al. (2018). Hepatic vein embolization: Indications and outcomes. Journal of Hepatology.
  • van Lienden, K. P., et al. (2013). Portal vein embolization before liver resection. Radiology.
  • European Association for the Study of the Liver. https://easl.eu
  • Society of Interventional Radiology. https://www.sirweb.org

Các bài báo, nghiên cứu, công bố khoa học về chủ đề nút tĩnh mạch gan:

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA DO GIÃN TĨNH MẠCH DẠ DÀY BẰNG PHƯƠNG PHÁP NÚT MẠCH XUYÊN GAN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THANH HÓA
Tạp chí Điện quang & Y học hạt nhân Việt Nam - - 2022
Mục đích: Đánh giá kết quả điều trị xuất huyết tiêu hóa do giãn tĩnh mạch dạ dày bằng phương pháp nút mạch xuyên gan số hóa xóa nền trong tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh hóaĐối tượng: 31 bệnh nhân xơ gan có giãn tĩnh mạch dạ dày được nút mạch xuyên gan tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa từ 04/2020 đến 09/2020.Kết quả: Tuổi trung bình 55,37 ± 8,95. Bệnh nhân lớn tuổi nhất là 78 tuổi, trẻ nhất là... hiện toàn bộ
#Giãn tĩnh mạch dạ dày #nút mạch xuyên gan #xơ gan #xuất huyết tiêu hóa
GIÁ TRỊ CỦA CẮT LỚP VI TÍNH TƯỚI MÁU TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ NÚT ĐỘNG MẠCH GAN HÓA CHẤT Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN
Tạp chí Y học Việt Nam - Tập 519 Số 2 - 2022
Mục tiêu: Xác định giá trị chẩn đoán của cắt lớp vi tính tưới máu (CTP) trong đánh giá đáp ứng điều trị ung thư biểu mô tế bào gan sau nút động mạch gan hóa chất (TACE). Phương tiện và phương pháp: 15 bệnh nhân (12 nam, 3 nữ) với 20 khối ung thư biểu mô tế bào gan đã được điều trị bằng nút động mạch gan hóa chất (TACE), chụp cắt lớp vi tính (CLVT) thường quy và cắt lớp vi tính tưới máu trên máy CL... hiện toàn bộ
#ung thư biểu mô tế bào gan #nút động mạch gan hóa chất (TACE) #HABF #HAF
KẾT HỢP NÚT TĨNH MẠCH CỬA VÀ TĨNH MẠCH GAN LÀM PHÌ ĐẠI GAN TRƯỚC PHẪU THUẬT CẮT GAN LỚN: BÁO CÁO TRƯỜNG HỢP
Tạp chí Y học Việt Nam - Tập 508 Số 1 - 2022
Nút mạch đồng thời tĩnh mạch cửa và tĩnh mạch gan (LVD) được áp dụng rộng rãi trong thời gian gần đây do làm tăng đáng kể tốc độ và mức độ phì đại gan trước phẫu thuật cắt gan lớn so với phương pháp nút tĩnh mạch cửa (PVE) đơn thuần, từ đó rút ngắn được thời gian chờ đợi phẫu thuật và giảm nguy cơ khối u tiến triển. Chúng tôi báo cáo một trường hợp được thực hiện LVD làm phì đại gan trước phẫu thu... hiện toàn bộ
#Nút tĩnh mạch cửa #nút tĩnh mạch gan #phẫu thuật cắt gan lớn #ung thư đường mật
ĐÁNH GIÁ TÍNH AN TOÀN VÀ HIỆU QUẢ CỦA KỸ THUẬT NÚT TẮC TĨNH MẠCH CỬA PHẢI BẰNG DÙ KIM LOẠI GÂY PHÌ ĐẠI GAN TRƯỚC PHẪU THUẬT
Tạp chí Điện quang & Y học hạt nhân Việt Nam - - 2022
TÓM TẮTMục đích: Đánh giá tính an toàn và hiệu quả của kỹ thuật nút tĩnh mạch cửa trước phẫu thuật bằng dù kim loại Amplatzer Vascular Plugs (AVP).Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu mô tả từ 7/2011 đến 7/2012 ở 12 bệnh nhân ung thư gan có chỉ định phẫu thuật cắt gan lớn mà thể tích gan còn lại không đủ (thể tích gan còn lại theo dự kiến <30% đối với gan lành và 40% đối với gan xơ), được... hiện toàn bộ
#Dù kim loại (AVP) #nút tĩnh mạch cửa
Nút tĩnh mạch cửa và tĩnh mạch gan làm phì đại gan trước cắt gan lớn: Kết quả ban đầu tại Việt Nam
Tạp chí Nghiên cứu Y học - - 2021
Nghiên cứu mô tả hiệu quả của phương pháp nút tĩnh mạch cửa đơn thuần (portal venous embolization – PVE) và phương pháp nút kết hợp tĩnh mạch cửa và tĩnh mạch gan ((liver venous deprivation – LVD) trước phẫu thuật cắt gan lớn. Từ 01/2020 đến 06/2021, 15 bệnh nhân được đưa vào nhóm nghiên cứu gồm 11 PVE và 4 LVD. Không có biến chứng liên quan đến thủ thuật ở nhóm PVE; một bệnh nhân xuất hiện chảy m... hiện toàn bộ
#Phẫu thuật cắt gan lớn #nút tĩnh mạch cửa #nút tĩnh mạch gan #nút tĩnh mạch kép
THAY ĐỔI THỂ TÍCH LÁCH SAU NÚT TĨNH MẠCH CỬA VÀ TĨNH MẠCH GAN LÀM PHÌ ĐẠI GAN Ở CÁC BỆNH NHÂN UNG THƯ TẾ BÀO GAN
Tạp chí Y học Việt Nam - Tập 526 Số 1A - 2023
Mục tiêu: Đánh giá thay đổi về thể tích lách sau khi nút tĩnh mạch cửa và tĩnh mạch gan (LVD) với mục đích làm phì đại gan ở các bệnh nhân ung thu biểu mô tế bào gan. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 32 bệnh nhân bị ung thư tế bào gan (26 nam và 6 nữ, tuổi trung vị là 55,5) đã được được thực hiện LVD nhằm tăng thể tích gan từ tháng 1 năm 2021 đến tháng 1 năm 2023. Một bệnh nhân nữ bị loại khỏi... hiện toàn bộ
#ung thư tế bào gan #phì đại gan #lách to.
Nút búi giãn tĩnh mạch dạ dày xuôi dòng qua da ở bệnh nhân tăng áp lực tĩnh mạch cửa do xơ gan
Tạp chí Điện quang & Y học hạt nhân Việt Nam - - 2022
Tóm tắt: Xuất huyết tiêu hóa do vỡ búi giãn tĩnh mạch thực quản và dạ dày trong xơ gan khá thường gặp và có tỷ lệ tửvong cao nếu không điều trị. Búi giãn tĩnh mạch dạ dày khó kiểm soát dưới nội soi, can thiệp nội mạch là phương pháp có hiệuquả cao. Đối với các búi giãn không có shunt vị thận, hoặc shunt vị thận không phù hợp thì can thiệp xuôi do... hiện toàn bộ
#búi giãn tĩnh mạch phình vị #nút tắc xuôi dòng #nút tắc ngược dòng #shunt vị thận
BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ TÍNH AN TOÀN VÀ HIỆU QUẢ CỦA CÁC PHƯƠNG PHÁP NÚT MẠCH HÓA CHẤT TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN TẠI BỆNH VIỆN E
Tạp chí Điện quang & Y học hạt nhân Việt Nam - Số 60 - Trang 51-61 - 2026
Mục tiêu: Đánh giá tính an toàn và hiệu quả ban đầu của nút mạch hóa chất trong điều trị ung thư biểu mô tế bào gan (HCC) và một số yếu tố liên quan. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu mô tả cắt ngang trên 41 bệnh nhân được chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào gan và được điều trị bằng phương pháp nút hóa chất động mạch gan, theo dõi các kết quả lâm sàng và cận lâm sàng sau can thiệp tại kho... hiện toàn bộ
#Ung thư biểu mô tế bào gan #nút mạch gan #TACE #DEB-TACE #cTACE
Đánh giá kết quả bước đầu nút mạch xuyên gan qua da trong điều trị xuất huyết tiêu hóa do vỡ giãn tĩnh mạch dạ dày ở bệnh nhân xơ gan
Tạp chí Nghiên cứu Y học - Tập 191 Số 6 - Trang 65-74 - 2025
Xuất huyết đường tiêu hóa trên do vỡ các búi giãn tĩnh mạch thực quản, dạ dày là biến chứng hay gặp ở bệnh nhân xơ gan có tăng áp lực tĩnh mạch cửa. Búi giãn tĩnh mạch dạ dày khó kiểm soát dưới nội soi, trong khi can thiệp nội mạch có hiệu quả. Can thiệp nút búi giãn tĩnh mạch dạ dày xuyên gan qua da là một trong các phương pháp được lựa chọn. Tại Việt Nam, dữ liệu nghiên cứu đánh giá kết quả kĩ t... hiện toàn bộ
#Búi giãn tĩnh mạch dạ dày #can thiệp xuyên gan qua da #shunt vị thận
22. Kết quả tăng thể tích gan sau nút tĩnh mạch cửa và tĩnh mạch gan trước phẫu thuật ở nhóm bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan
Tạp chí Nghiên cứu Y học - Tập 170 Số 9 - Trang 195-204 - 2023
Nghiên cứu này nhằm đánh giá kết quả của phương pháp nút tĩnh mạch cửa và tĩnh mạch gan (LVD) trước phẫu thuật ở bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan (HCC). Từ tháng 1/2021 đến tháng 7/2023, 52 bệnh nhân HCC (trung vị tuổi là 54,5) có chỉ định phẫu thuật cắt gan với thể tích gan còn lại dự kiến (FLR) ban đầu không đủ đã được tiến hành LVD để tăng thể tích gan trước phẫu thuật. Thành công về kỹ thu... hiện toàn bộ
#Nút tĩnh mạch cửa #nút tĩnh mạch gan #tăng thể tích gan #ung thư biểu mô tế bào gan
Tổng số: 11   
  • 1
  • 2